Nhóm Kết Công Nghệ
Nhóm Công khai · 443 thành viên
Tham gia nhóm
Hỏi tất cả những gì về kinh doanh và marketing, Đầu tư, bán hàng, xây dựng mua bán công ty
 
0988940068
Địa chỉ: Tầng 7,Tòa nhà Hoa Cương, Số 18, Ngõ 11, Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Các mô hình doanh nghiệp pháp lý tại Việt Nam hiện nay

Theo luật doanh nghiệp 2005, ở Việt Nam hiện nay tồn tại 4 mô hình doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Chúng ta cùng tìm hiểu về từng hình thức doanh nghiệp trên trong bài viết sau nhé.

1. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân với khái niệm là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

doanh nghiep tu nhan

Mô hình doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp của mô hình doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp cũng như có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình. Có quyền bán doanh nghiệp của mình cho một người khác hoặc có quyền tự ngừng hoạt động kinh doanh.

Việc thực hiện cho thuê hay bán doanh nghiệp hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu của pháp luật hiện hành.

Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộc về quyền sở hữu và sử dụng của chủ doanh nghiệp.

Trong hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động. Điều đó cũng có nghĩa là về mặt tài chính, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp. Đây cũng là điều bất lợi đối với mô hình doanh nghiệp này.

2. Công ty hợp danh

cong ty hop danh

Mô hình công ty hợp danh với ít nhất hai thành viên hợp danh

Công ty hợp danh là một mô hình doanh nghiệp, trong đó:

– Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn.

– Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ công ty.

– Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

– Trong công ty hợp danh, các thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang sau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty, cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.

– Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại điều lệ công ty nhưng không được tham gia quản lý công ty và các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.

– Ngoài vốn điều lệ, công ty hợp danh có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của pháp luật nhưng không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào để huy động vốn.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo luật doanh nghiệp ở Việt Nam hiện hành, mô hình doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) được chia thành 2 loại: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một thành viên.

cong ty tnhh la gi

Mô hình Công ty TNHH được chia thành 2 loại

a/ Công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong đó phạm vi số vốn đã cam kết đóng góp vào doành nghiệp.

– Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

– Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi.

– Thành viên của công ty có quyền biểu quyết tương ứng với phần góp vốn. Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng thời gian theo như cam kết.

– Ngoài phần góp vốn của thành viên, công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn theo quy định của pháp luật nhưng công ty không được quyền phát hành cổ phiếu.

– Trong quá trình hoạt động, theo quyết định của hội đồng thành viên, công y có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

– Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thành viên của công ty, việc phân phối lợi nhuận do các thành viên quyết định, số lợi nhuận mỗi thành viên được hưởng tương ứng với phần vốn góp vào công ty.

b/ Công ty TNHH một thành viên

Đây là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm toàn bộ với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Đối với công ty TNHH một thành viên, cần phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty: Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.

– Công ty TNHH một thành viên không được phép phát hành cổ phiếu.

4. Công ty cổ phần

cong ty co phan

Công ty cổ phần với sự thành lập của nhiều cổ đông

Đây là doanh nghiệp với vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau được gọi là cổ phần.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đối với doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp có quy định của pháp luật.

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân… Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế về số lượng tối đa.

Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, công ty cổ phần có thể phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định của luật pháp.

Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội cổ đông công ty.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, loại hình công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp chiếm số lượng chủ yếu và đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân do những ưu thế của nó.

Cụ thể hơn các ưu điểm của mô hình doanh nghiệp Công ty cổ phần bao gồm:

– Công ty cổ phần có khả năng huy động nguồn vốn lớn: Loại hình này có thể phát hành chứng khoán để huy động vốn trực tiếp trên thị trường tài chính.

– Khả năng tự giám sát rất cao trong các hoạt động của công ty: Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp đa sở hữu, chính vì vậy tất yếu các chủ sở hữu phải xác lập sự giám sát của mình đối với các hoạt động của công ty. Đặc biệt là đối với hoạt động tài chính, điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển lành manh, ổn định và minh bạch của công ty cổ phần.

– Cổ đông có thể chuyển nhượng khoản đầu tư dễ dàng, điều đó tạo tính thanh khoản, linh hoạt và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Đối với công ty cổ phần có sự tách biệt giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu đối với tài sản của công ty nên các cổ đông của công ty có thể chuyển nhượng tự do cổ phần cho người khác (cổ đông sáng lập có thể sẽ bị hạn chế).

– Ngoài ra, thu nhập của cổ đông bao gồm cổ tức được chia từ lợi nhuận sau thuế và chênh lệch giá cổ phần. Chính điều này đã làm cho các quyết định tài chính trở nên quan trọng, có tác động không chỉ đến lợi nhuận của doanh nghiệp mà xa hơn còn là tác động đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trường. Khi đó, lợi ích của chủ sở hữu tác động bởi sự thay đổi giá cổ phiếu trên thị trường.

Bình luận

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

KHÁCH HÀNG PHÀN HỔI VỀ DỊCH VỤ CHÚNG TÔI

App mobil Tiva

Tiva với khởi nghiệp kawai

Công ty cổ phàn in catbox

Công ty cổ phần manulife

Công ty cổ phần tuấn 123

Công ty cổ phần luật gia phạm

công ty cổ phần sách vì dân

Công Ty Moma

G

0988940068
Nhắn tin!